Thứ Tư, 23 tháng 5, 2018

CHỨNG NHẬN ISO 9001-0905428199

QUY TRÌNH CHỨNG CHỈ ISO 9001


Để áp dụng chứng nhận iso 9001 phải trải qua những giai đoạn sau:
  • Giai đoạn 1: Khảo sát đánh giá và xác định ban đầu
Khảo sát hệ thống quản lý của công ty và đánh giá nó theo yêu cầu iso 9001.

Đào tạo tìm hiểu về chất lượng và  chứng nhận tiêu chuẩn iso 9001 tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng iso 9001.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong công ty.
Phân định rạch ròi quyền hạn, trách nhiệm của lãnh đạo, bộ phận điều hành iso 9001.
Phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho các phòng, ban.
Quy định nhiệm vụ – quyền hạn tương ứng cho từng chức danh công việc đồng thời yêu cầu năng lực thíc hợp.
  • Giai đoạn 2: Xây dựng và áp dụng hệ thống tài liệu
Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên về văn bản hóa tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng.
Xác định các đối tượng tài liệu cần xây dựng văn bản hóa.
Lập cấu trúc và xây dựng hệ thống tài liệu.
Áp dụng hệ thống quản lý.
  • Giai đoạn 3: Xem xét đánh giá hệ thống
Tìm hiểu và áp dụng hệ thống quản lý cho cán bộ nhân viên liên quan.
Đào tạo đội ngũ đánh giá viên trong nội bộ.
Chọn lựa đánh giá viên.

Tìm hiểu và áp dụng các hành động khắc phục.
Xem xét và đánh giá hệ thống.
Đăng ký chứng nhận tiêu chuẩn iso.
Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá.
Sau khi đánh giá, thực hiện khắc phục và cải tiến.
Thời gian thực hiện.
Tư vấn và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng chứng nhận ISO 9001: từ 60-90 ngày.
Chứng chỉ iso 9001:2015 từ 15-30 ngày.
Tài liệu chứng nhận iso 9001.
Đăng ký chứng nhận iso 9001
Dấu chứng nhận iso 9001.
Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận iso 9001.
Quy trình chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.
Thủ tục khiếu nại, phàn nàn.
Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật đông đảo, nhanh chóng, chuyên viên tư vấn nhiệt tình, hết mình vì khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng được phục vụ quý khách hàng.
Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhân được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Mọi chi tiết xin liên hệ
-------------------------------------------

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Ms My: 0903 509 161

Thứ Bảy, 19 tháng 5, 2018

Quy chuẩn mới cho mặt hàng Vật liệu xây dựng - QCVN 16:2017/BXD

Theo Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2017/BXD; quy định các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm VLXD cần phải thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm, bao gồm:
  1. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông;
  2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng: kính nổi, kính màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính phủ bức xạ thấp, kính gương tráng bạc;
  3. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát;
  4. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa;
  5. Nhóm sản phẩm vật liệu xây;
  6. Vật liệu xây dựng khác: Tấm thạch cao; Sơn tường dạng nhũ tương; Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất; Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước; Ống nhựa Polypropylen (PP) dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh; Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi; Thanh profile poly
- Deming là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định chứng nhận/thử nghiệm kính xây dựng theo quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD - Deming có chức năng đánh giá chứng nhận kết hợp ISO 9001 và đánh giá chứng nhận hợp quy kính xây dựng nên thời gian nhanh, chi phí hợp lý - Các chuyên gia nhiệt tình hướng dẫn khách hàng - Hướng dẫn khách hàng thủ tục công bố tại Sở Xây dựng. HÃY LIÊN HỆ DEMING ĐỂ CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG. Liên hệ. Ms. Vi 0966820495

Chứng nhận hợp quy kính xây dựng

Chứng nhận hợp quy kính xây dựng

1.Thế nào là kính xây dựng? Vì sao phải chứng nhận hợp quy kính xây dựng

- Kính xây dựng là các loại sản phẩm kính sử dụng và lắp đặt trong công trình xây dựng

- Kính xây dựng phải thực hiện chứng nhận hợp quy là vì: kính xây dựng là nhóm sản phẩm nằm trong quy định của Thông tư 15/2014/TT-BXD, quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD; Thông tư 10/2017/TT-BXD, quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD đồng thời kính xây dựng là nhóm sản phẩm có khả năng gây mất an toàn cao

2. Đơn vị nào chứng nhận hợp quy kính xây dựng ?

Vinacontrol là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định chứng nhận/ thử nghiệm hợp quy nhóm kính xây dựng

3. Các loại kính nào bắt buộc phải chứng nhận hợp quy ?

Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất các loại kính xây dựng sau đều phải thực hiện chứng nhận hợp quy:

- Kính nổi

- Kính màu hấp thụ nhiệt

- Kính phủ phản quang

- Kính phủ bức xạ thấp

- Kính gương tráng bạc

4. Các chỉ tiêu thử nghiệm của kính xây dựng:

Theo yêu cầu của Quy chuẩn thì tùy theo từng loại kính mà có các phép thử sau:

- Sai lệch chiều dày

- Khuyết tật ngoại quan

- Độ truyền sáng

- Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời

- Độ bền mài mòn

- Độ bám dính của lớp sơn phủ

5. Các tiêu chuẩn viện dẫn của việc chứng nhận hợp quy kính xây dựng:

TCVN 7218:2002, Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7219:2002, Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử

TCVN 7528:2005, Kính xây dựng - Kính phủ phản quang

TCVN 7529:2005, Kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt

TCVN 7624:2007, Kính gương - Kính gương tráng bạc bằng phương pháp hóa học ướt - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7625:2007, Kính gương - Phương pháp thử

TCVN 9808:2013, Kính xây dựng - Kính phủ bức xạ thấp


6. Các bước chứng nhận hợp quy kính xây dựng:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận: Cung cấp cho Vinacontrol thông tin sản phẩm, thông tin lô hàng (với PT7), thông tin đơn vị nhập khẩu hoặc sản xuất.

Bước 2:

- Với đơn vị nhập khẩu kính thì sẽ chứng nhận theo Phương thức 7, cung cấp cho Vinacontrol bộ hồ sơ nhập khẩu (bao gồm: Hợp đồng, Hóa đơn, Vận đơn, Packing list, CO/CQ, Tờ khai…), sau khi đăng ký chứng nhận thì cầm bản đăng ký chứng nhận lên trình hải quan để lấy hàng về kho (trong trường hợp được phép giải phóng hàng về trước), đồng thời sắp xếp lịch đánh giá và lấy mẫu lô hàng

- Với các đơn vị sản xuất thì sắp xếp thời gian để tiến hành đánh giá hợp quy tại nhà máy.

Bước 3: Tiến hành đánh giá lô hàng (với Phương thức 7), đánh giá nhà máy sản xuất (với Phương thức 5) và thực hiện lấy mẫu để tiến hành thử nghiệm.

Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm thì tiến hành cấp chứng nhận hợp quy cho lô hàng (với PT7) và cho nhà máy (với PT5)

Bước 5: Hướng dẫn khách hàng tiền hành công bố hợp quy tại Sở Xây dựng.

5. Vì sao bạn chọn Viện năng suất chất lượng Deming làm chứng nhận hợp quy kính xây dựng ?

- Deming là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định chứng nhận/thử nghiệm kính xây dựng theo quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD

- Deming có chức năng đánh giá chứng nhận kết hợp ISO 9001 và đánh giá chứng nhận hợp quy kính xây dựng nên thời gian nhanh, chi phí hợp lý

- Các chuyên gia nhiệt tình hướng dẫn khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng thủ tục công bố tại Sở Xây dựng.

HÃY LIÊN HỆ DEMING ĐỂ CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG.
Liên hệ. Ms. Vi 0966820495

Thông tư 10/2017/BXD Ban hành QCVN 16:2017/BXD Vật liệu xây dựng

 

Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 10/2017/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD, và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy. 

 

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD, và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.
2. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Các tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.
3. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức có năng lực đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và được Bộ Xây dựng chỉ định.
Điều 4. Chứng nhận hợp quy
1. Chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước được thực hiện theo một trong hai phương thức đánh giá là phương thức 5 và phương thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
2. Chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo một trong ba phương thức đánh giá là phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
Điều 5. Công bố hợp quy
1. Nguyên tắc công bố hợp quy
a) Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy;
b) Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Hồ sơ công bố hợp quy
a) Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
b) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự công bố hợp quy
a) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.
b) Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.
c) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3. TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
d) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
4. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a) Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
b) Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Điều 6. Chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Hoạt động chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN) và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN).
2. Các tổ chức có chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và có năng lực đáp ứng yêu cầu về thử nghiệm đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy định tại QCVN 16:2017/BXD, lập hồ sơ đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chỉ định là tổ chức chứng nhận hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
1. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường – Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối về công tác đo lường và tiêu chuẩn hóa, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy.
b) Tổ chức xây dựng, soát xét, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
c) Kiểm tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
đ) Phối hợp với Vụ Vật liệu xây dựng theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động công bố hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Vụ Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường tổ chức xây dựng, soát xét, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường kiểm tra, đánh giá năng lực, đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy;
c) Kiểm tra tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động công bố hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
b) Quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn.
c) Tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gửi báo cáo về Bộ Xây dựng theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
4. Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp vi phạm quy định của Thông tư này, Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN hoặc quy định tại Điều 20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định.
b) Định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy về Bộ Xây dựng.
c) Thông báo cho Bộ Xây dựng về các thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy đã đăng ký trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Liên hệ: Ms.Vi 0966820495

Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018

Chứng nhận hợp quy VLXD

Thông báo những thay đổi trong QCVN 16:2017/BXD đối với khách hàng chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng.

1. Đối với các sản phẩm tiếp tục được duy trì trong QCVN 16:2017/BXD: Theo Khoản 1, điều 8 của thông tư 10/2017/TT-BXD (ban hành QCVN 16:2017/BXD): "Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó". Như vậy, tốt nhất quý khách hàng nên duy trì tiếp chứng chỉ cũ để tránh phát sinh thêm chi phí.
Trường hợp quý Khách Hàng vẫn muốn chuyển đổi (cập nhật) sang chứng nhận theo QCVN 16:2017/BXD (ví dụ sản phẩm gạch bê tông, sơn tường dạng nhũ tương):

Mọi chi tiết xin liên hệ: Ms. Vi 0966820495

Các phương thức chứng nhận hợp quy



Các phương thức chứng nhận hợp quy

  • Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
  • Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
  • Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  • Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  • Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  •  Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
  •  Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
  •  Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp, đơn vị chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được đánh giá và quyền sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn.
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Ms. Vi 0966820495